Trang chủ Thông Tin Thuốc [Đánh giá] Các thuốc hạ huyết áp thường dùng tốt nhất hiện nay

[Đánh giá] Các thuốc hạ huyết áp thường dùng tốt nhất hiện nay

Cơ thể con người thường được ví như một cỗ máy nếu muốn hoạt động tốt đòi hỏi tất cả các bộ phận phải đảm bảo chức năng. Chính vì thế, khi cơ thể có một cơ quan hoặc một chức năng nào đó bị tổn thương sẽ dẫn tới ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe của cơ thể.

Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thuốc hạ huyết áp tốt nhất

Cao huyết áp cũng là một bệnh lý khá nguy hiểm nếu không có hiểu biết nhất định về bệnh. Bài viết dưới đây Sống Khỏe 24h sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về bệnh cao huyết áp cũng các thuốc chữa cao huyết áp tốt nhất hiện nay.

Các nhóm thuốc cao huyết áp

Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu là nhóm thuốc được chỉ định điều trị cho những người mắc bệnh cao huyết áp, phù, suy tim… Tác dụng của thuốc được phát huy theo cơ chế kích thích sự đào thải nước và các chất điện giải ra khỏi cơ thể nên giúp làm giảm thể tích tuần hoàn, và thể tích ở gian bào. Trong quá trình sử dụng bạn nên lưu ý tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả nhất.

Hiện nay, có 2 nhóm thuốc lợi tiểu đang được sử dụng rất nhiều để điều trị tăng huyết áp là:

Furosemide

Furosemid là thuốc lợi tiểu quai có dẫn chất chính là Furosemide với tác dụng lợi tiểu rất mạnh theo cơ chế tăng đào thải ion Na+ ra khỏi cơ thể bằng cách ức chế hệ đồng vận chuyển Na+, K+, Cl-.

Vị trí tác dụng chính của thuốc là ở nhánh lên của quai Henle nên Ca++, Mg++ được bài tiết nhiều hơn kéo theo nước cũng ra khỏi tế bào nhiều hơn. Tác dụng của thuốc rất nhanh và mạnh nên thích hợp sử dụng cho những người cao huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng tăng tuần hoàn máu qua thận, giãn mạch thận và hạ huyết áp rất tốt.

Thuốc được chỉ định cho những trường hợp tăng huyết áp ở mức độ nhẹ và trung bình và một vài bệnh lý khác, bạn hãy tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để sử dụng thuốc đúng cách và an toàn nhất.

Cách dùng: Thuốc được bào chế dạng viên uống và thuốc tiêm với liều lượng khác nhau phụ thuộc vào tình trạng bệnh của từng đối tượng. Liều lượng được khuyến cáo với viên uống là: liều nạp là 20-80mg mỗi lần; sau đó duy trì với liều 20 – 40mg mỗi liều, mỗi lần uống cách nhau từ 6-8 giờ. Đối với đường tiêm tĩnh mạch, sử dụng với liều từ 0,1 – 0,4 mg/kg mỗi lần.

Hiện nay, trên thị trường có bán rất nhiều chế phẩm Furosemid với hàm lượng khác nhau nên giá cả cũng khác nhau. Bạn có thể tham khảo giá cả trên các Website của nhà thuốc hoặc đặt mua thuốc tại các nhà thuốc online để được giao hàng tận nơi. Bạn hãy mua thuốc tại các nhà thuốc uy tín để mua được thuốc chất lượng với giá cả hợp lý nhất.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Furosemide
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Furosemide

Indapamide

Tác dụng: Thuốc được dùng để điều trị cao huyết áp và chữa phù hoặc các bệnh về tim mạch rất hiệu quả. Thuốc cũng được dùng để hỗ trợ dự phòng các vấn đề về tim mạch, đột quỵ và thận rất hiệu quả. Thuốc thuộc nhóm lợi tiểu quai với tác dụng chính là lợi tiểu, loại bỏ nước và lượng muối dư thừa ra khỏi cơ thể.

Cách dùng: Sản phẩm được dùng đường uống, bạn có thể uống thuốc sau bữa ăn, không nên uống thuốc trước khi đi ngủ để tránh bất tiện trong khi ngủ (tốt nhất nên uống trước khi ngủ 4h). Liều lượng được khuyến cáo là 1,25mg mỗi ngày uống 1 lần cho liều nạp.

Hiện nay, thuốc được bán tại rất nhiều các nhà thuốc trên cả nước với giá cả thay đổi tùy thuộc dạng bào chế và hàm lượng. Bạn có thể tham khảo thông tin về giá trên các website hoặc đặt hàng tại các nhà thuốc online để được giao hàng tận nơi. Hãy mua thuốc tại những nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng của thuốc.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Indapamide
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Indapamide

Thuốc chẹn beta

Thuốc chẹn Beta hay còn được gọi là thuốc đối kháng thụ thể Beta hệ giao cảm nên có tác dụng điều hòa được nhịp tim, kích thích các tế bào cơ tim tăng dẫn truyền và tác động trên các sợi cơ ở đường dẫn khí nên tác dụng chính của các thuốc chẹn beta là chống đau thắt ngực, điều trị cho bệnh nhân cao huyết áp và loạn nhịp tim. Hiện nay, trên thị trường có 3 thuốc điểm hình thuộc nhóm này là:

Bisoprolol

Thuốc có tác dụng chính là điều trị cao huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ, và ngăn ngừa các bệnh về tim mạch rất hiệu quả.

Cách dùng: Thuốc dụng đường uống theo chỉ định của bác sĩ. Bạn cần uống thuốc duy trì trong một thời gian dài như chỉ định của bác sĩ. ngay cả khi đã cảm thấy cơ thể khỏe mạnh. Liều lượng được khuyến cáo là: liều nạp là 5mg/lần/ngày. Sau đó sử dụng liều duy trì là 5-20mg/lần/ngày tùy tình trạng bệnh.

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng bào chế của sản phẩm với hàm lượng khác nhau nên giá cả có thể chênh lệch tùy từng nhà thuốc, bạn có thể tham khảo giá trên website trước khi mua và sử dụng sản phẩm.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Bisoprolol
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Bisoprolol

Propranolol

Tác dụng: Thuốc cũng có tác dụng hạ huyết áp, điều chỉnh nhịp tim, điều trị đau thắt ngực và hỗ trợ phòng ngừa đột quỵ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị và kiểm soát lo âu, căng thẳng, cường giáp.

Liều dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống với hàm lượng 40mg mỗi viên, liều lượng được dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ và tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân. Liều lượng được đề xuất như sau: Liều nạp là 2 viên chia 2 lần mỗi ngày. Sau đó sử dụng liều duy trì là 3-4 viên mỗi ngày chia 2 lần. Ngoài ra, thuốc cũng được bào chế dạng viên giải phóng kéo dài và thuốc tiêm. Bạn nên chú ý về liều lượng và cách sử dụng để sử dụng sản phẩm đúng cách nhất.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Propranolol
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Propranolol

Atenolol

Thuốc cũng có tác dụng điều trị tăng huyết áp và điều trị các vấn đề về tim mạch, đau thắt ngực, cải thiện tình trạng bệnh một cách đáng kể. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng cho những người mắc chứng đau nửa đầu, nhịp tim không ổn định.

Liều dùng của thuốc có thể khác nhau tùy thuộc mục đích sử dụng và tình trạng của bệnh nhân. Trong đó, liều được khuyến cáo là 50mg mỗi ngày, sử dụng đều đặn từ 1-2 tuần. Bạn hãy tuân thủ liều chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng.

Hiện nay, sản phẩm được bán chủ yếu dưới dạng hàm lượng là 5, 25, 50, 100mg. Nên giá cả sẽ thay đổi tùy thuộc từng hàm lượng. Bạn hãy mua thuốc tại các nhà thuốc uy tín để được đảm bảo về chất lượng của sản phẩm.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Atenolol
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Atenolol

Chất ức chế men chuyển (ACE)

ACE là cách viết tắt thay cho enzyme chuyển đổi angiotensin, đây là protein với tác dụng chính để gây co mạch máu từ đó tác động làm tăng huyết áp. Nhóm thuốc ức chế men chuyển làm các mạch máu thư giãn và giãn nở, dẫn đến dòng máu có thể lưu thông tự do làm hạ huyết áp

Thuốc ức chế men chuyển có hai chức năng chính: một là, chúng làm giảm hàm lượng natri tích tụ trong thận. Thứ hai, chúng ức chế sản xuất một loại hormone gọi là angiotensin II. Hormone này là có tác dụng làm cho các mạch máu bị co lại. nhóm thuốc này làm cho cơ thể không sản sinh loại hormone này nữa, lượng máu lưu thông sẽ dễ dàng hơn, các mạch máu ở vào trạng thái thư giãn, dẫn đến quá trình hạ huyết áp.

Một số thuốc đại diện cho nhóm thuốc này là:

Coversyl

Thành phần của thuốc này là Perindopril

Tác dụng:

  • Perindopril có tác dụng ở mọi giai đoạn của cao huyết áp từ nhẹ đến nặng; làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, cả ở tư thế nằm và tư thế đứng. Tác động hạ huyết áp tối đa sau khi dùng thuốc từ 4 đến 6 giờ và duy trì ít nhất trong vòng 24 giờ.
  • Khi ngưng dùng thuốc sẽ không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại.
  • Thuốc có tác dụng giãn mạch, làm tăng tính đàn hồi của động mạch và làm giảm phì đại thất trái.
  • Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ có tác dụng hiệp đồng. Hoặc phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ giảm nguy cơ hạ kali huyết so với khi chỉ dùng một mình thuốc lợi tiểu.
  • Ở bệnh nhân suy tim: Perindopril làm giảm hoạt động của tim, giảm tiền gánh và hậu gánh.
  • Các nghiệm pháp gắng sức cũng được cải thiện.

Liều dùng: Perindopril dạng viên (với hàm lượng 4mg/viên) được sử dụng ở trước các bữa ăn theo liều uống chỉ định. Perindopril sử dụng với mật độ mỗi ngày 1 lần.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Coversyl
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Coversyl

Captopril

Tác dụng:

  • Chống tăng huyết áp: Captopril tác động trực tiếp lên động mạch ngoại vi giúp giảm sức cản ở vị trĩ này, không gây ảnh hưởng đến tim nên không làm thay đổi cung lượng tim. Mức lọc cầu thận thường không thay đổi. Nếu ở người bệnh tăng huyết áp kéo dà mà có hiện tượng hạ nhanh huyết áp hoặc huyết áp rất cao thì mức lọc của cầu thận có thể giảm nhất thời, thể hiện ở sự tăng creatinin huyết thanh.
  • Tác dụng hạ huyết áp sẽ diễn ra trong khoảng 60 – 90 phút sau khi uống liều đầu tiên. Sau khi dùng một liều bình thường, tác dụng thường duy trì ít nhất trong vòng 12 giờ. Trong điều trị tăng huyết áp, đáp ứng điều trị đạt được sau 4 tuần điều trị.
  • Tác dụng giảm phì đại thất trái đạt được sau 2 – 3 tháng dùng thuốc. Tác dụng hạ huyết áp không phụ thuộc vào tư thế của người bệnh (dù là đứng hay ngồi).
  • Hạ huyết áp tư thế (đặc biệt là hạ huyết áp thế đứng) thường ít gặp, nhưng cũng có thể xảy ra, đặc biệt ở người giảm thể tích máu.
  • Trong điều trị suy tim: có tác dụng chống tăng sản của cơ tim do ức chế hình thành angiotensin II, là chất kích thích sự tăng trưởng của cơ tim. Ðối với bệnh nhân suy tim, captopril còn có tác dụng làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại vi, tăng cung lượng tim và làm tăng khả năng làm việc của tim.
  • Có thể phối hợp captopril với digitalis và các loại thuốc lợi tiểu khác. Không nên phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton vì có thể dẫn đến tăng lượng kali trong máu.
  • Trong điều trị nhồi máu cơ tim: giảm tỷ lệ tái phát nhồi máu cơ tim; làm giảm tỷ lệ bệnh nhân chết sau nhồi máu cơ tim. Trong cơn nhồi máu cơ tim cấp tính nên cho bệnh nhân dùn thuốc ngay từ giai đoạn sớm, ngay cả khi có dấu hiệu nhất thời rối loạn chức năng thất trái.

Liều dùng: uống thuốc trước khi ăn 1 giờ

  • Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25mg/lần, 2 – 3 lần/ngày. Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg, 2 lần/ngày đến 12,5 mg, 3 lần/ngày), đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 – 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg, ngày uống 2 – 3 lần. Thường không vượt quá 150 mg/ngày. Lúc đó, có thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp.
  • Cơn tăng huyết áp: 12,5 – 25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 – 60 phút hoặc lâu hơn, nhưng khi dùng captopril phải hết sức thận trọng.
  • Suy tim: nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25 – 50 mg/lần x 2 lần/ngày; khi cần, có thể tăng liều lên 50 mg/lần x 2 lần/ngày. Ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu <130 mmol/lít, dùng liều ban đầu thấp hơn. Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là suy tim, hạ natri máu và ở người cao tuổi; vậy nên ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng các chất ức chế men chuyển.
  • Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục với liều 12,5 mg/lần x 3 lần, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc.
  • Đối với bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg x 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thể phối hợp thêm các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ lợi tiểu,…).
  • Trẻ em dùng với thuốc mỗi ngày với mật độ 3 lần theo khối lượng cơ thể của trẻ. Dùng 0,3mg theo 1kg cơ thể trong mỗi lần sử dụng.
  • Lưu ý: Bệnh nhân mắc bệnh tự miễn mô liên kết hoặc suy thận với CrCl <175 hoặc đang dùng các loại chất ức chế miễn dịch, phải kiểm tra bạch cầu hai tuần một lần, trong ba tháng đầu tiên. Người bệnh cần gặp thầy thuốc nếu thấy các triệu chứng bất thường như đau họng, sốt hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Enalapril

Tác dụng: Enalapril là một trong số những thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển, có tác dụng làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và có tác dụng tốt ở người suy tim sung huyết.

Liều dùng: 

  • Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu cho người lớn là 2,5 – 5 mg/ngày. Liều duy trì thông thường từ 10 – 20 mg, uống một lần hàng ngày; giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ngày.
  • Ðiều trị kết hợp cùng các loại thuốc lợi tiểu: Dừng sử dụng loại thuốc này vào cỡ khoảng 3 ngày trước khi dùng thuốc ức chế angiotensin, và phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp <5 mg trong 24 giờ. Sau đó tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.
  • Đối với bệnh nhân suy tim: Nên dùng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu, và phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân ngay từ  đầu. Nếu bệnh nhân có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc có những bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận. Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi dùng thuốc phối hợp với các thuốc giãn mạch.
  • Trong 3 ngày sử dụng thuốc đầu tiên, người dùng sẽ dùng với liều 2.5mg cho mỗi lần sử dụng, ngày sử dụng với mật độ 2 lần, dùng 2,5 mg hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20 mg hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể phải tăng liều tới 40 mg hàng ngày. Ðiều chỉnh liều trong 2 – 4 tuần.
  • Đối với bệnh nhân suy chức năng thất trái không có triệu chứng: Liều khởi đầu là 2,5 mg dùng 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối; điều chỉnh liên tục cho tới liều phù hợp, tới liều 20 mg/24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và tối. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp đột đột ngột và suy thận. Trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril nên giảm liều thuốc lợi niệu trước. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường.
  • Lưu ý: Ðối với giảm chức năng thận cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều. Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Đối với trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Enalapril
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Enalapril

Lisinopril

Tác dụng:

  • Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin với cấu trúc tương tự như Enalapril.
  • Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng làm giảm huyết áp (trừ tăng huyết áp do cường aldosteron tiên phát).
  • Các thuốc ức chế men chuyển làm giảm tiền và hậu gánh và giảm căng thành mạch ở cả thì tâm thu và tâm trương, tăng sức co bóp của tim. Làm tình trạng của huyết động được cải thiện tốt hơn, đồng thời làm tăng khả năng gắng sức và ức chế hệ thần kinh giao cảm mạnh hơn. Lượng máu ở não và mạch vành vẫn duy trì tốt ngay cả khi huyết áp bị hạ.
  • Lisinoprin được dùng trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu cơn nhồi máu. Thuốc cũng có tác dụng dự phòng nhồi máu cơ tim.
  • Lisinopril và các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng làm chậm quá trình suy thận trong bệnh thận do đái tháo đường. Thuốc ức chế men chuyển có thể làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn 

Liều dùng: 

  • Người mắc bệnh cao huyết áp thông thường: liều khởi đầu 5-10 mg x 1 lần/ ngày; liều duy trì 20 – 40 mg x 1 lần/ ngày; liều tối đa 80mg x 1 lần/ ngày.
  • Người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 2,5 – 5 mg x 1 lần/ ngày uống; Liều duy trì tăng lên theo khả năng đáp ứng; Liều tối đa 40 mg x 1 lần/ ngày. 
  • Người lớn mắc bệnh nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 5 mg x 1 lần uống (trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính). Những liều tiếp theo, dùng 5 mg uống sau 24 giờ và sau đó dùng 10 mg uống sau 48 giờ; Liều duy trì 10 mg x 1 lần/ ngày. Bạn nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất trong 6 tuần.
  • Người lớn mắc bệnh thận do tiểu đường: Liều khởi đầu  10 – 20 mg x 1 lần/ ngày; Liều duy trì 20 – 40 mg x 1 lần/ ngày; Liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên mỗi 3 ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: Liều khởi đầu 0,07 mg/kg x 1 lần/ ngày  (liều tối đa ban đầu là 5 mg x 1 lần/ ngày); Liều duy trì nên điều chỉnh theo đáp ứng mức huyết áp trong khoảng 1-2 tuần; Liều tối đa trên 0,61 mg/kg hoặc lớn hơn 40 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Lisinopril
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Lisinopril

Perindopril

Perindopil với thành phần chính là Coversyl

Tác dụng:

  • Điều trị tăng huyết áp, hỗ trợ ngăn ngừa đột quỵ, các cơn đau tim, và các vấn đề về thận. Ngoài ra, thuốc này còn được dùng để ngăn ngừa các cơn đau tim ở bệnh nhân có các bệnh về tim mạch (bệnh động mạch vành ổn định).
  • Perindopril thuộc về một nhóm thuốc ức chế men biệt hóa angiotensin (ACE), thuốc làm cho mạch máy giãn nở, máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.
  • Thuốc này còn có thể dùng để điều trị suy tim sung huyết và giúp bảo vệ thận do bị bệnh tiểu đường.

Cách dùng: 

  • Người lớn: Liều đầu uống 4mg x 1 lần/ngày; Liều duy trì uống 4 – 8 mg chia 1 hoặc hai lần trên ngày.
  • Trên 70 tuổi: Liều đầu: 2 mg đường uống 1 lần/ngày trong tuần đầu, sau đó là 4 mg đường uống 1 lần/ngày trong tuần thứ hai, và 8 mg đường uống 1 lần/ngày để duy trì nếu chịu đựng được; Liều duy trì: 4 – 8 mg đường uống 1 lần/ngày.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Perindopril
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Perindopril

Ramipril

Ramipril sử dụng kết hợp thiazide để phát huy tối đa tác dụng hoặc sử dụng đơn lẻ trong điều trị tăng huyết áp. Dùng kết hợp với nhóm thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim ứ huyết không đáp ứng với các biện pháp khác. Phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

Liều lượng:

  • Người lớn bệnh tiểu đường bệnh thận: Liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ ngày cho bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu. Liều duy trì 2,5-20 mg / ngày chia 1-2 liều.
  • Người lớn tăng huyết áp: Liều khởi đầu 2,5 mg x 1  lần/ ngày cho bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu. Liều duy trì: 2,5-20 mg / ngày chia 1-2 liều.
  • Người lớn suy tim sung huyết: Liều khởi đầu uống 2,5 mg uống hai lần một ngày. Liều duy trì 5 mg, uống hai lần một ngày.
  • Người lớn rối loạn chức năng tâm thất trái: Liều khởi đầu 2,5 mg, uống hai lần một ngày. Liều duy trì 5 mg, uống hai lần một ngày.
  • Người lớn nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 2,5 mg, uống hai lần một ngày. Liều duy trì 5 mg, uống hai lần một ngày.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Ramipril
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Ramipril

Chất chẹn thụ thể angiotensin II (ARBs)

Trước tiên muốn biết thế nào là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, chúng ta phải biết angiotensin II là gì và cơ chế hoạt động của nó ra sao.

Angiotensinogen là một loại protein có sẵn trong máu do gan sản xuất. Angiotensin I là một loại protein thứ 2 được cắt ra từ angiotensinogen bằng Renin. Tuy nhiên angiotensin I chưa có tác dụng ngay. Đi qua tuần hoàn của phổi, nó được men ACE ở đó cắt tiếp tạo thành angiotensin II. Đây mới là chất có hoạt tính.

Angiotensin II liên kết với thụ thể AT1 ở mạch máu, các vị trí khác nhau như cơ tim, thận, vỏ thượng thận và não, gây ra: co mạch ngoại vi, giảm dòng máu đến thận, giảm mức lọc của cầu thận, tăng tiết aldosterone từ vỏ thượng thận, tăng tiết ADH tuyến yên gây giữ muối và nước, tăng tiết noradrenaline, hoạt hóa giao cảm ngoại vi, kích thích sự phì đại tâm thất. Tất cả các hiệu ứng này của angiotensin II làm tăng huyết áp.

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II chính là chặn nó liên kết với thụ thể AT1, dùng để điều trị các bệnh tăng huyết áp.

Losartan

Tác dụng: Losartan có hoạt chất là Losartan Potassium. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp, có tác dụng bảo vệ thận từ tổn thương do bệnh tiểu đường. Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp và tim phì đại. Losartan thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB), hạ huyết áp bằng cách thư giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị suy tim.

Liều dùng:

Đối với người lớn mắc bệnh bệnh thận do tiểu đường:

  • Liều khởi đầu: 50mg x 1 lần/ ngày dùng đường uống;
  • Liều duy trì: 25-100mg uống chia 1-2 lần/ ngày.

Đối với người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 50mg x 1 lần/ ngày;
  • Liều duy trì: dùng 25-100mg uống chia 1-2 lần/ ngày.
  • Có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn (thí dụ 25 mg mỗi ngày) cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy gan.

Trẻ lớn hơn hoặc bằng 6 tuổi : cho dùng 0,7 mg / kg uống mỗi ngày một lần (đến tối đa là 50 mg).

Nếu dùng với liều như trên vẫn không kiểm soát được huyết áp, thì cách 1 – 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hợp. Nếu dùng đơn độc Losartan mà không kiểm soát được huyết áp, có thể kết hợp thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Có thể dùng Losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết. Losartan khi đói hay no đều có thể dùng được.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Losartan
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Losartan

Telmisartan

Tác dụng: Telmisartan có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp,  giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và các vấn đề về thận. Telmisartan thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB). Telmisartan hạ huyết áp bằng cách làm giãn mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Telmisartan cũng còn được sử dụng để điều trị suy tim và giúp bảo vệ thận không bị tổn thương do tiểu đường.

Liều dùng: 

Đối với người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 40mg x 1 lần/ngày 
  • Liều duy trì: 20-80mg mỗi ngày một lần.

Đối với người lớn để giảm nguy cơ tim mạch:

  • Ở những người không thể dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin đối với những người có nguy có tim mạch: uống 80mg x 1 lần/ ngày
  • Khi bắt đầu dùng telmisartan để làm giảm nguy cơ tim mạch, việc theo dõi huyết áp được thực hiện thường xuyên và cần điều chỉnh thích hợp các loại thuốc hạ huyết áp nếu có thể.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Telmisartan
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Telmisartan

Irbesartan

Tác dụng: Irbesartan được sử dụng dùng để chữa bệnh cao huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn dùng để hỗ trợ chữa trị và ngăn ngừa các bệnh liên quan đến đau tim, đột quỵ và các bệnh về thận. Nếu bạn đang mắc các bệnh liên quan đến tiểu đường thì nên dùng thuốc để bảo vệ thận. Thuốc giúp cho máu được lưu thông một cách dễ dàng, thuận lợi hơn.

Liều dùng: 

Đối với người lớn:

  • Liều khởi đầu: 150 mg x 1 lần/ ngày
  • Liều duy trì: 150-300 mg x 1 lần/ ngày.

Đối với trẻ em 6-12 tuổi:

  • Liều khởi đầu: 75 mg x 1 lần/ ngày.
  • Liều duy trì: 75 mg-150mg x 1 lần/ngày.

Đối với trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều khởi đầu: 150 mg x 1 lần/ ngày.
  • Liều duy trì: 150 mg- 300 mg x 1 lần/ ngày.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Irbesartan
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Irbesartan

Candesartan

Tác dụng: Thuốc làm hạ huyết áp bằng cách giãn mạch trực tiếp nên làm giảm sức cản ngoại vi; giảm trương lực giao cảm ngoại vi. Ngoài ra, còn có tác dụng làm giảm co bóp cơ tim, làm giảm nhịp tim do giảm trương lực giao cảm, làm giảm sự sơ hóa và phì đại của tâm thất.

Liều lượng: 

Đối với người lớn bị cao huyết áp

  • Liều khởi đầu: 16mg x 1 lần/ ngày
  • Liều duy trì: 8-32mg/ngày uống 1-2 lần chia liều
  • Liều tối đa: 32mg/ngày

Liều dành cho người lớn bị suy tim: Liều khởi đầu: uống 4mg một lần một ngày; liều gấp đôi mỗi 2 tuần, liều mục tiêu 32mg uống một lần mỗi ngày.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Candesartan
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Candesartan

Chẹn kênh calci

Cơ chế hoạt động của các thuốc chẹn kênh calci đều là nó tác động trên kênh calci ở rất nhiều các vị trí khác nhau như cơ trơn mạch máu, tế bào của cơ tim, nút xoang và nhĩ thất của tim. Kênh này phụ trách cho việc điều khiển dòng ion Ca2+ đi vào tế bào, sau khi đi vào tế bào, đã kích thích sự co cơ thông qua sự hoạt hóa myosin thành myosin phosphate. Khi thuốc liên kết với các kênh này, nó ngăn không cho ion Ca2+ đi vào bên trong tế bào, ức chế sự co cơ do lượng myosin phosphate tạo ra quá ít.

Amlodipine

Tác dụng: Amlodipin có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh động mạch vành như đau thắt ngực mạn tính, ngăn ngừa các bệnh đột quỵ, đau tim, các bệnh về thận. Ngoài ra, thuốc còn có thể dùng kết hợp với các loại thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị. Amlodipine cũng có thể được dùng để ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực, giúp tăng cường khả năng hoạt động và làm giảm tần suất của các cơn đau ngực. Khi xuất hiện các cơn đau thắt ngực, chúng ta không nên sử dụng amlodipine mà hãy dùng các loại thuốc khác phù hợp hơn để làm dịu các cơn đau ngực, và phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng: Liều khởi đầu là 5 mg x 1 lần/ ngày. Liều có thể tăng đến 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu sau 4 tuần điều trị mà tác dụng không hiệu quả có thể tăng liều.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Amlodipine
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Amlodipine

Diltiazem

Tác dụng: 

Diltiazem có tác dụng điều trị cao huyết áp và phòng các cơn đau thắt ngực, đồng thời cũng giúp ngăn ngừa đột quỵ, ngăn ngừa đau tim và các vấn đề hay các bệnh liên quan đến thận. Ngoài ra, thuốc còn có thể làm giảm số lượng và mức độ nặng của các cơn đau ngực. Thuốc làm hạ huyết áp bằng cách thư giãn các mạch máu trong cơ thể và để máu có thể lưu thông một cách dễ dàng hơn. Diltiazem cũng làm giảm nhịp tim của bạn và giảm huyết áp.

Liều dùng: 

  • Liều dùng thông thường: Uống 60 mg x 3 lần/ ngày, uống trước bữa ăn.
  • Đối với việc điều trị đau thắt ngực: Uống 60 mg x 3 lần/ ngày; liều 30 mg x 4 lần một ngày, sau 1 – 2 ngày có thể tăng liều. Ðối với bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, có thể dùng loại giải phóng chậm dạng viên với liều từ 360 – 480 mg/ ngày.
  • Ðối với điều trị tăng huyết áp: Dùng dạng viên nén hoặc viên nang giải phóng chậm với liều khởi đầu 60 – 120 mg x 2 lần/ ngày; cứ 14 ngày uống một lần, nếu cần thiết có thể tăng tới liều tối đa mỗi ngày là 360 mg.
  • Ở người cao tuổi, hoặc người bệnh suy thận hay suy gan thì không được tăng liều, đặc biệt là ở  những người bệnh nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/phút.

Nifedipine

Tác dụng: Thuốc thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, có tác dụng trong việc điều trị bệnh tăng huyết áp, có tác dụng chống các cơn đau thắt ngực ở những bệnh nhân suy tim và dùng để điều trị bệnh Raynaud

Liều lượng: 

  • Khi điều trị bệnh tăng huyết áp: 10 – 40 mg/1 lần x 2 lần/ ngày; hoặc 30 – 90 mg x 1 lần/ ngày; hoặc 20 – 100 mg x 1 lần/ ngày tùy theo chế phẩm đã dùng.
  • Đối với dự phòng đau thắt ngực: 10 – 40 mg/1 lần x 2 lần/ ngày; hoặc 30 – 90 mg x1 lần/ ngày tùy theo chế phẩm.
  • Đối với điều trị hội chứng Raynaud: dùng dạng viên nang tác dụng nhanh, 5 – 20 mg x3 lần/ngày.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Nifedipine
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Nifedipine

Verapamil

Tác dụng: Thuốc có tác dụng làm hạ huyết áp bằng cơ chế làm giãn mạch máu ngoại vi, làm giảm sức cản của ngoại vi và dẫn tới làm giảm hậu gánh. Thuốc còn làm tăng lưu lượng máu của động mạch vành và ngăn cản động mạch vành co thắt. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống loạn nhịp tim.

Liều dùng:

  • Điều trị đau thắt ngực: 80 – 120 mg x 3 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh tăng lên từng ngày, hoặc hàng tuần cho đến khi có đáp ứng lâm sàng tốt nhất.
  • Điều trị Loạn nhịp tim : đối với bệnh nhân rung nhĩ mạn là 240 – 320 mg,chia 3 – 4 lần/ ngày. Điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất là 240 – 480 mg, chia 3 – 4 lần/ ngày. 
  • Điều trị tăng huyết áp: Liều sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp nhất với từng người bệnh. Liều khởi đầu 80 mg x 3 lần/ngày. Người bệnh cao tuổi, người bệnh thiếu cân dùng: 40 mg x 3 lần/ngày.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Verapamil
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Verapamil

Nicardipine

Tác dụng: Thuốc thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, có tác dụng trong việc điều trị tăng huyết áp, nó hoạt động bằn cơ chế làm giãn các mạch máu và giúp máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Ngoài ra nó còn dùng để phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, làm giảm tần xuất xuất hiện các cơn đau thắt ngực khi hoạt động quá sức.

Liều dùng: 

  • Điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực: liều khởi đầu 10- 20 mg x 3 lần/ ngày; liều duy trì 20- 30 mng x 3 lần/ ngày.
  • Thuốc có thể truyền tĩnh mạch chậm để điều trị tăng huyết áp với liều 0,1 mg/ml với tốc độ 5mg/ giờ.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Nicardipine
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Nicardipine

Thuốc chẹn alpha

Để hiểu được công dụng và chức năng của các thuốc chẹn alpha giao cảm, chúng ta phải hiểu được cơ chế hoạt động của các thụ thể alpha. Các thụ thể alpha chúng nằm ở lớp cơ của thành mạch máu, co huyết mạch. 

Thuốc chẹn alpha giúp ngăn chặn các thụ thể này, làm cho các mạch máu vẫn được duy trì ở trạng thái giãn và mở, làm cho máu được lưu thông dễ dàng và làm hạ huyết áp.

Doxazosin

Tác dụng: Doxazosin là một trong những thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm chẹn thụ thể alpha, cơ chế làm hạ huyết áp của thuốc là  làm giảm sức cản ngoại vi của thành mạch đồng thời cũng làm giảm lượng máu từ tĩnh mạch trở về tim. Thuốc còn có tác dụng làm giảm phì đại thất trái.

Liều dùng: 

  • Điều trị bệnh tăng huyết áp: Liều khởi đầu 1 mg x 1 lần/ngày. Nếu điều trị với liều trên mà không có hiệu quả có thể tăng lên 2 mg x 1 lần/ngày; Liều tối đa không được quá 16 mg.
  • Đối với điều trị phì đại tuyến tiền liệt: Liều khởi đầu là 1 mg x 1 lần/ngày trước khi ngủ. sau đó có thể tăng dần dần lên 2mg, 4 mg và 8 mg/ngày, nếu cần. Liều tối đa không quá 8 mg, và các lần tăng liều phải cách nhau không dưới 1 – 2 tuần.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Doxazosin
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Doxazosin

Xem thêm: Thuốc huyết áp Plendil Plus 5/50mg hiệu quả ra sao?

Prazosin

Tác dụng:

Prazosin với hoạt chất chính là quinazolin, thuộc thuộc nhóm nhóm thuốc hạ huyết áp chẹn alpha giao cảm. Thuốc làm hạ huyết áp bằng cơ chế chẹn thụ thể alpha, dẫn tới làm giảm sức cản ngoại vi, đồng thời làm giãn động mạch, dẫn tới hạ huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng lưu lượng nước tiểu ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt vì làm giãn cơ trơn của tuyến tiền liệt.

Liều dùng:

  • Dùng điều trị bệnh tăng huyết áp: 500 microgam – 20 mg x 2-3 lần/ngày., uống vào buổi tối, uống trong vòng 5 – 7 ngày. Sau đó, tăng dần liều tới 1 mg x 2 – 3 lần/ngày, uống trong vòng 3 – 7 ngày. 
  • Dùng để điều trị trị bệnh nhân suy suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 500 microgam x 2 – 4 lần/ ngày, sau đó  tăng dần liều tới 4 mg x 2-3 lần/ ngày.
  • Dùng để điều trị bệnh Raynaud: Liều khởi đầu là 500 microgam x 2 lần/ngày, uống trong trong vòng 3 – 7 ngày sau đó tùy theo đáp ứng của người bệnh mà điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hợp.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Prazosin
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Prazosin

Thuốc chẹn alpha – beta

Nhóm thuốc chẹn alpha làm ngăn các catecholamin liên kết với các thụ thể alpha (là chất làm co mạch máu), từ đó dẫn tới  làm giảm huyết áp. Còn nhóm thuốc chẹn beta làm hạ hạ huyết áp theo cơ chế làm giảm nhịp tim và giảm sức co bóp của cơ tim, làm cho tim bơm ra một lượng máu ít hơn dẫn tới làm giảm huyết áp. Thuốc chẹn cả alpha và beta là kết hợp giữa hai thuốc trên, vừa làm giảm sức cản ngoại vi, vừa làm giảm co bóp cơ tim, dẫn tới hạ huyết áp. 

Carvedilol

Tác dụng: Carvedilol là một thuốc có tác dụng hạ huyết áp nằm trong trong nhóm thuốc chẹn cả thụ thể alpha và beta giao cảm. thuốc làm hạ huyết áp theo cơ chế làm giãn mạch, làm giảm sức cản của ngoại vi, đồng thời làm giảm sự co bóp của cơ tim, dân tới hạ huyết áp. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chẹn kênh calci, nhưng ở mức độ nhẹ.

Liều dùng:

  • Dùng ở bệnh nhân tăng huyết áp: Liều khởi đầu 12,5 mg x 1 lần/ngày, uống trong 2 ngày; sau đó tăng dần lên 25 mg x 1 lần/ ngày. Ðối với người lớn tuổi, 12,5 mg x 1 lần/ ngày
  • Dùng cho bệnh nhân có cơn đau thắt ngực: Liều khởi đầu 12,5 mg x 2 lần/ngày, uống trong vòng 2 ngày; sau đó tăng dần tới liều  25 mg x 2 lần/ngày.
  • Đối với bệnh cơ tim vô căn: uống 6,25 – 25 mg x 2 lần/ ngày.
  • Đối với bệnh nhân suy tim: uống 3,125 mg x 2 lần/ ngày, uống trong vòng 2 tuần; sau đó tăng dần lên tới liều 6,25 mg x 2 lần/ ngày.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Carvedilol
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Carvedilol

Xem thêm: Thuốc Imdur 60mg: Tác dụng, liều dùng, tác dụng phụ

Labetalol

Tác dụng: Labetalol hạ huyết áp bằng cách tác động lên cả thụ thể adrenergic alpha – 1 và beta. Chẹn thụ thể alpha làm giãn cơ trơn động mạch và giãn mạch, đặc biệt ở tư thế đứng. Chẹn beta cũng có tác dụng hạ huyết áp, do chẹn kích thích phản xạ giao cảm của tim. 

Liều dùng: 

  • Người lớn: Liều khởi đầu: 100 mg x 2 lần/ngày, có thể điều chỉnh liều tăng lên 100 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì: 200 mg đến 400 mg x 2 lần/ngày.
  • Liều tiêm đối với người lớn: Tiêm tĩnh mạch 20 mg tiêm chậm trong 2 phút; có thể tiêm bổ sung 40 mg – 80 mg cứ 10 phút một lần. Nếu truyền tĩnh mạch, với tốc độ 0,5 mg – 2 mg/phút.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Labetalol
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Labetalol

Chất đồng vận trung ương

Những thuốc này có tác dụng ngăn não bộ gửi những tín hiệu đến hệ thần kinh mà khiến cho chúng giải phóng catecholamine. Giúp cho tim không đập quá mạnh và dòng máu được lưu thông dễ dàng hơn, làm hạ huyết áp.

Methyldopa

Tác dụng: Thuốc nằm trong nhóm các thuốc đồng vận trung ương, nó làm hạ huyết áp bằng cách làm giảm nồng độ các chất trung gian hóa học trong máu, giúp cho các mạch máu giãn rộng, máu được lưu thông dễ dàng hơn, làm giảm nhịp tim, dẫn tới hạ huyết áp

Liều lượng:

  • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:Liều khởi đầu: uống 250mg x 2 – 3 lần/ ngày hoặc 250 – 500mg tiêm tĩnh mạch trong vòng  30 đến 60 phút. Liều duy trì: uống 500mg – 2 g uống/ 2- 4 lần/ ngày
  • Liều dùng cho bệnh nhân bị cơn tăng huyết áp kịch phát: 250 – 500mg tiêm tĩnh mạch trong vòng 30 – 60 phút.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Methyldopa
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Methyldopa

Clonidine

Tác dụng: Clonidine thuộc nhóm  thuốc đồng vận trung ương, có tác dụng làm hạ huyết áp. Nó tác dụng theo cơ chế tác dụng lên hệ hệ thần kinh vỏ não, từ đó làm giãn mạch, giảm nhịp tim, dẫn tới hạ hạ huyết áp. Ngoài ra thuốc tác dụng điều chị chứng tăng động, rối loạn giảm chú ý, những lần phát hỏa ở phụ nữ tiền mãn kinh. 

Liều lượng:

  • Trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ hoặc vừa:  liều khởi đầu 0,1 mg x 2 lần/ ngày, uống trước khi đi ngủ. Liều duy trì 0,2 – 1,2 mg/ 2-4 lần/ ngày. Liều tối đa 2,4mg/ ngày.
  • Trường hợp đối với bệnh nhân suy thận: dùng 50% đến 75% liều bình thường.

    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Clonidine
    Thuốc điều trị tăng huyết áp: Clonidine

Thuốc giãn mạch

Thuốc giãn mạch tác dụng những cơ trên thành mạch máu, đặc biệt là ở những tiểu động mạch. Sự giãn ra của những mạch máu này cho phép máu chảy qua động mạch dễ dàng hơn và từ đó làm giảm huyết áp.

Minoxidil

Thuốc Minoxidil là một thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp theo cơ chế giãn mạch, phòng ngừa và điều trị các bệnh về tim mạch, thận và đột quỵ, giúp tuần hoàn máu tốt và giảm các tai biến.

Về liều lượng: Thuốc dùng cho những người mắc tăng huyết áp với liều nạp là 5mg/ngày. Sau đó dùng với liều duy trì là 10-40mg mỗi ngày, một ngày chia 2 lần. Bạn có thể kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác để đạt hiệu quả tốt. Tuy nhiên, bất kì sự kết hợp nào cũng cần được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Không ngừng thuốc đột ngột hay tự ý tăng liều lượng khi bệnh không tiến triển.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Minoxidil
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Minoxidil

Hydralazine

Đây cũng là một thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp theo cơ chế giãn mạch. Sử dụng thuốc đúng cách có thể giúp bạn hạn chế được các vấn đề về tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch, thận và đột quỵ.

Cách sử dụng: Thuốc được sử dụng theo liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ, bạn có thể kết hợp sử dụng thuốc với các thuốc khác để tăng hiệu quả, tuy nhiên không được tự ý kết hợp thuốc.

Liều lượng: Bạn có thể sử dụng với liều nạp là 10mg mỗi ngày chia 4 lần trong vòng 4 ngày đầu, sau đó có thể tăng liều nên theo hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng với liều duy trì thấp nhất có thể mà vẫn đáp ứng tác dụng. Không nên tự ý thay đổi liều lượng và ngừng thuốc đột ngột.

Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào về cách sử dụng các loại thuốc trên, bạn có thể tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Tăng huyết áp là một bệnh lý khá nguy hiểm nhưng bạn không nên lo lắng. Nếu biết cách kiểm soát bệnh và duy trì cho mình những thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh, bạn hoàn toàn có thể duy trì được một sức khỏe tốt và kiểm soát được bệnh.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Hydralazine
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Hydralazine

Xem thêm: Thuốc Nitralmyl 2.6mg là thuốc gì? Tác dụng, mua ở đâu?

Các bài thuốc dân gian chữa cao huyết áp

Bên cạnh các thuốc tây y chữa tăng huyết áp, các bài thuốc dân gian cũng rất được ưa chuộng do độ an toàn lành tính và dễ chế biến và sử dụng. Các bài thuốc dân gian chữa tăng huyết áp cũng được ưa chuộng do đã được ông cha ta sử dụng từ lâu và hiệu quả đã được kiểm chứng rõ ràng. Một số bài thuốc thường được sử dụng như là:

Chữa cao huyết áp bằng rau cần và vỏ dưa hấu

Rau cần chắc hẳn không còn xa lạ gì với người dân Việt Nam, và thật bất ngờ vì rau cần cũng chính là một loại thực phẩm được dùng để chữa trị bệnh tăng huyết áp vì trong rau cần chữa một lượng lớn các chất dinh dưỡng như calci, protid, acid amin, các loại vitamin và tinh dầu, đặc biệt là hoạt chất Apigenin có tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp rất tốt. 

Công thức: Bạn cần chuẩn bị vỏ dưa hấu và rau cần mỗi loại 500g. Sau đó rửa sạch nguyên liệu và giã sao cho nát để lấy nước. Bạn uống nước đã lấy từ quá trình giã trên để uống. Mỗi lần uống 30ml và sử dụng liên tục trong vòng 3 ngày. Cách sử dụng trên vừa tiết kiệm, đơn giản lại vô cùng hiệu quả.

Chữa bệnh huyết áp cao bằng tỏi
Chữa bệnh huyết áp cao bằng tỏi

Chữa cao huyết áp với tỏi

  • Tỏi là một gia vị quen thuộc trong mỗi bữa ăn của gia đình Việt Nam. Không những thế, tỏi còn là một vị thuốc hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh nếu như tìm hiểu kĩ, có thể bạn sẽ rất bất ngờ đấy.
  • Cách chế biến: Bạn cần chuẩn bị 100g tỏi đã bóc vỏ sạch và đậu trắng 200g. Sau đó bạn thái tỏi thành các lát mỏng. Bước tiếp theo là cho tỏi và đậu vào nồi rồi ninh nhừ với một chút nước. Bạn có thể ăn kèm với cơm vào mỗi bữa ăn, mỗi tuần ăn từ 2-3 lần. Sử dụng đều đặn một thời gian sẽ giúp bạn ổn định được huyết áp và tăng cường sức khỏe.

Ngoài ra, còn rất nhiều các bài thuốc dân gian khác giúp bạn điều trị tăng huyết áp rất dễ làm và dễ uống bạn có thể tham khảo tại một số trang web uy tín để biết thêm thông tin.

Chữa bệnh cao huyết áp bằng thuốc nam

Bên cạnh những phương pháp trên, việc điều trị bệnh tăng huyết áp bằng các cây thuốc nam là một phương pháp cũng rất được mọi người ưa chuộng do an toàn, lành tính dễ sử dụng và rất tiết kiệm.

Một số cây thuốc nam giúp hỗ trợ điều trị tăng huyết áp là:

  • Giảo cổ lam: Tác dụng chính của giảo cổ lam là giúp hạ áp, ổn định huyết áp cho những người mắc huyết áp cao. Hiệu quả của cây thuốc này cũng phát huy rất tốt chỉ sau vài lần sử dụng. Bạn có thể sử dụng Giảo cổ lam để làm trà uống hàng ngày, rất dễ sử dụng và bổ dưỡng.
  • Cây xạ đen: Xạ đen cũng là một vị thuốc nam hỗ trợ điều trị tăng huyết áp rất hiệu quả. Đồng thời, xạ đen cũng là một vị thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Cách sử dụng cây xạ đen cũng rất đơn giản. Bạn có thể dùng như một loại trà để pha nước uống mỗi ngày. Tác dụng của xạ đen sẽ phát huy chỉ sau vài ngày sử dụng.
  • Chè dây: chắc hẳn, bạn đã không còn xa lạ gì về công dụng hạ huyết áp của chè dây. Bên cạnh công dụng điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, chè dây còn được ông bà ta sử dụng như một thuốc điều trị tăng huyết áp và kích thích tiêu hóa. Bạn sử dụng để uống mỗi ngày không chỉ giúp ổn định huyết áp, ăn ngon miệng hơn mà còn như một thức uống bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe.

    Chữa bệnh huyết áp cao bằng rau cần
    Chữa bệnh huyết áp cao bằng rau cần

Ngoài ra còn rất nhiều cây thuốc nam có công dụng hạ áp khác cũng rất được ưa chuộng và sử dụng rất nhiều trong cuộc sống.

Một số câu hỏi về cao huyết áp

Cao huyết áp là gì?

Cao huyết áp là một bệnh lý rất hay gặp ở một số đối tượng như người cao tuổi, những người thừa cân, béo phì hoặc những bệnh nhân mắc một số bệnh lý như đái tháo đường, mỡ máu cao…

Cao huyết áp là bệnh lý do áp lực máu theo mỗi nhịp tim ở các động mạnh tăng cao dẫn tới tăng áp lực lên tim, đòi hỏi tim phải hoạt động nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Nếu tim hoạt động quá nhiều sẽ dẫn tới một số hậu quả nghiêm trọng như đột quỵ, đau tim ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và cuộc sống.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Cao huyết áp là gì?
Thuốc điều trị tăng huyết áp: Cao huyết áp là gì?

Các triệu chứng của cao huyết áp

Thông thường, những người mới mắc cao huyết áp biểu hiện bệnh thường không rõ rệt nên rất khó để phát hiện. Khi tình trạng bệnh nặng thêm, bệnh nhân thường có một vài biểu hiện như sau: choáng váng, mệt mỏi, đau đầu; tình trạng mất ngủ xảy ra thường xuyên hơn, ù tai, chóng mặt, đau tức ngực, buồn nôn… nếu bạn có các biểu hiện trên hãy đến ngay cơ sở y tế để khám và chữa bệnh kịp thời.

Các triệu chứng của cao huyết áp
Các triệu chứng của cao huyết áp

Những người có nguy cơ cao mắc bệnh cao huyết áp

Trước kia, cao huyết áp thường gặp ở những người già, bệnh nhân béo phì hoặc đái tháo đường… Thế nhưng hiện nay, tình trạng bệnh ngày càng phức tạp và không phân biệt lứa tuổi mắc.

Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh là:

  • Những người cao tuổi (trên 45 tuổi).
  • Những người béo phì, thừa cân, mỡ máu cao.
  • Những đối tượng sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích cũng rất dễ mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp.
  • Đối tượng có chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt không khoa học, thường xuyên bị stress, ăn mặn, và ít bổ sung hoa quả và rau xanh; thức khuya và lười vận động thể dục thể thao.
  • Cao huyết áp có thể do di truyền từ các thành viên trong gia đình hoặc là xuất hiện ở những người mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, suy gan, thận…

    Người thừa cân dễ bị cao huyết áp
    Người thừa cân dễ bị cao huyết áp

Trên đây là tất cả các thông tin cần thiết nhất về các thuốc cũng như phương pháp điều trị tăng huyết áp có thể bạn sẽ quan tâm. Hi vọng bạn có thể hiểu biết hơn về bệnh cũng như các phương pháp điều trị để yên tâm hơn khi sử dụng thuốc cũng như không còn hoang mang, lo lắng. Chúc các bạn có một sức khỏe tốt và một tinh thần luôn vui vẻ.

Không có bài viết để hiển thị

Bài viết mới

098 572 9595